Chương 2 — Sách Ngôn sứ Na-khum

vi

(Về Giu-đa )

1 () Kìa, trên các đồi núi
xuất hiện người đi () loan báo Tin Mừng () , và công bố bình an () .
Này hỡi Giu-đa , hãy () mừng lễ, hãy giữ trọn các lời khấn hứa () ,
vì kẻ thừa hành của Xa-tan () không còn () qua lại nơi ngươi nữa ;
nó đã bị tiêu diệt hoàn toàn.

() NI-NI-VÊ BỊ SỤP ĐỔ

Tấn công ()

2 Một tên phá hoại đến () đánh ngươi () .
Hãy () bảo vệ pháo đài, và canh phòng quan lộ.
Hãy () nai nịt gọn gàng () và củng cố toàn quân () .

3 () Phải, ĐỨC CHÚA khiến cho Gia-cóp
và Ít-ra-en () lấy lại () sức kiêu hùng () .
Bọn cướp đã () tàn phá, lại còn () phá huỷ cả các () nhành nho () .

4 Các dũng sĩ của nó mang khiên đỏ như đồng () ,
các chiến binh của nó mặc áo vải () hồng điều.
Xe trận rực sáng như thép nung trong lửa ()
khi xếp hàng lâm trận. Rừng gươm giáo () vung lên.

5 () Xe trận vùn vụt qua () đường phố, xông vào các quảng trường
trông như () đuốc sáng rực, phóng đi nhanh như chớp.

6 Vua Ni-ni-vê () triệu tập các chiến binh can trường,
nhưng trên đường chúng bước đi () lảo đảo,
vội vã chạy về phía tường luỹ, tìm chỗ núp an toàn.

7 Các cửa ngăn sông () đều bị mở tung khiến cung điện sụp đổ.

8 Tượng thần sắc đẹp () bị lột đem đi.
Những kẻ phục dịch nó nức nở như () chim câu () ,
chúng đấm ngực âu sầu () .

9 Ni-ni-vê giống như hồ nước bị () rò () .
“Dừng lại ! Dừng lại ngay () !”
Nhưng chẳng ai thèm () quay mặt lại.

10 “Hãy () cướp bạc, cướp vàng () .”
Đó là một kho tàng () vô tận, một đống của gồm toàn đồ quý () .

11 Tất cả đều bị () huỷ diệt, tàn phá, tan hoang,
ai nấy lòng nát tan, gối () rụng rời,
toàn thân run rẩy, () mặt mũi tái xanh.

Bản án cho con sư tử Át-sua ()

12 Hang () sư tử ở đâu, ổ () sư tử con ở chỗ nào ?
Đâu rồi nơi sư tử dẫn con mình đến () mà không phải lo ngại gì ?

13 Sư tử () xé mồi () cho sư tử con, và vồ mồi cho sư tử cái ;
nó chất () mồi đầy hang, và ổ nó đầy những con vật bị cắn xé.

14 Đây, chính Ta () đánh phạt ngươi ()
– sấm ngôn của ĐỨC CHÚA các đạo binh.
Ta sẽ () đốt xe trận của ngươi () thành mây khói,
() gươm sẽ xâu xé các sư tử con của ngươi.
Ta sẽ () tiêu diệt khỏi xứ sở những con mồi ngươi đã vồ bắt ;
chẳng ai thèm nghe tiếng các () sứ giả của ngươi.